Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhựa

Tổng quan  Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhựa:
Ngày nay khi tình hình kinh tế đang trên đà phát triển và hội nhập thì nhu cầu sử dụng các hàng tiêu dùng, sản phẩm phục vụ cho đời sống sinh hoạt đang  ngày càng tăng mạnh. Vì  vậy, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng  đang ngày càng có nhu cầu và phát triển mạnh, nổi bật là ngành công nghiệp sản xuất nhựa đang có xu hướng phát triển.

CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876

Email:  dangthuymt@gmail.com

2.Quy trình sản xuất chung của ngành sản xuất nhựa:

Nguyên liệu => Phân loại =>Cắt nhỏ => Rửa, tách =>Cán, ép phun => Định hình  => Kiểm tra => Bao gói => Sản phẩm.
Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất nhựa:
 hàm lượng chất hữu cơ cao.
hàm lượng SS cao.
hàm lượng BOD,COD không cao.
hàm lượng cát bẩn có trong bể nhiều.

3.Quy trình công nghệ xử lý nước thải ngành sản xuất nhựa:

sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nhựa:

Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ:

  Nước thải được cho qua bể thu gom và dẫn qua bể lắng cát để lắng các thành phần cát và các chất rắn có khả năng lắng được nhờ vào lực trọng lực để giảm bớt lượng cát bẩn cho các công trình đơn vị phía sau.
  Để đảm bảo lượng nước thải dẫn vào được ổn định cả mặt lưu lượng và chất lượng thì cần dẫn nước qua bể điều hòa. Tại đây, bể có hệ thống thổi khí nhằm điều hòa, ổn định nước thải.

  Sau đó, tiếp tục dẫn nước thải qua bể keo tụ, tạo bông với mục đích làm keo tụ và kết thành các bông cặn lớn bằng hóa chất để làm mất tính ổn định các hạt keo trong các chất ô nhiễm được lắng xuống và loại bỏ chúng ra ngoài bể chứa cặn.

  Nước sẽ tiếp tục được dẫn qua bể khử trùng để xử lý các hàm lượng vi khuẩn, các vi sinh vật gây bệnh ra khỏi nguồn nước bằng dung dịch clo.

  Để đảm bảo cho nguồn nước khi thải ra ngoài đạt chuẩn cao thì nước thải sẽ được dẫn qua cột lọc áp lực để loại bỏ tất cả những thành phần chất ô nhiễm mà chưa thể xử lý triệt để từ các công trình đơn vị phía trước.

Công ty môi trường NHKB chuyên tư vấn và nhận xử lý nước thải sản xuất nhựa trên phạm vi toàn quốc.
Văn phòng đại diện: Công ty môi trường NHKB, chung cư Sunview, Đường Cây Keo, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Tp.hcm.

Thứ Hai, 28 tháng 7, 2014

Xử lý khí thải bằng phương pháp lọc sinh học

  • Khái niệm
Lọc sinh học là một biện pháp xử lý ô nhiễm tương đối mới. Đây là một phương pháp hấp dẫn để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất hữu cơ bay hơi có nồng độ thấp.
  • Nguyên tắc hoạt động của hệ thống lọc sinh học:
Tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp xúc với các chất ô nhiễm trong khí thải. Hệ thống lọc khí thải là nơi chứa các nguyên liệu lọc và là nơi sản sinh cho các vi sinh vật. Trong hệ thống, các vi sinh vật tạo thành một màng sinh học - là một màng mỏng và ẩm bao quanh các nguyên liệu lọc.

Trong quá trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc. Các chất khí ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học, tại đây, các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và các sản phẩm phụ là CO2 và H2O theo phương trình sau:
Chất hữu cơ ô nhiễm + O2 => CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối.


  • Nguyên liệu lọc:
Hỗn hợp các chất nền ủ phân compost, đất, cây thạch nam (heather), plastic và các phụ phẩm gỗ. Mục đích tạo lớp nguyên liệu lọc là cung cấp diện tích bề mặt lớn, cung cấp các chất dinh dưỡng cho vi sinh vật.
  • Quá trình xử lý:
Hệ thống lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Hệ thống lọc gồm một buồng kín chứa vi sinh vật và hấp thụ hơi nước, giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. Trong quá trình lọc sinh học, các chất khí gây ô nhiễm -> làm ẩm -> bơm vào một buồng phía bên dưới nguyên liệu lọc -> các chất ô nhiễm bị hấp thụ và bị phân hủy.

Công ty môi trường NHKB chuyên cung cấp các dịch vụ môi trường, tư vấn, lập báo cáo giám sát môi trường, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM), xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn...
Văn phòng đại diện: Công ty môi trường NHKB, chung cư Sunview, Đường Cây Keo, Phường Tam Phú,, Quận Thủ Đức, Tp.hcm


Thứ Năm, 24 tháng 7, 2014

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia

Bia là một loại đồ uống được lên men nhờ enzyme và vi sinh vật đặc biệt, nguyên liệu chủ yếu tạo bia có khác nhau giữa các quốc gia. Tuy nhiên nó vẫn chứa các thành phần chính từ lúa mạch, hoa houlblon tạo hương vị đặc trưng cho bia, phần tố tạo bọt và hơi ga giúp người dùng cảm nhận được hương vị độc đáo của bia cũng như tác dụng giúp tiêu hoá, tạo cảm giác thoải mái cho mọi người sử dụng.

Ngành sản xuất thực phẩm, nước giải khát nói chung hay sản xuất bia nói riêng tại Việt Nam có những thuận lợi về thị trường, kinh tế để phát triển nhiều loại nhãn hiệu bia nổi tiếng. Mặc dù, sự đóng góp trong phát triển cho đất nước là không thể phủ nhận nhưng nó vẫn là một nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường.

Tính chất nước thải ngành sản xuất bia



Bất kì một ngành sản xuất chế biến nào, nước thải đều xuất hiện trong các công đoạn từ chính đến phụ nhưng đặc trưng chung của tổng lưu lượng đầu ra là chứa nhiều chất hưu cơ protein có nguồn gốc thực vật, đường đa, các chất có gốc cacbornate, tổng lượng chất rắn cao, cặn bả chứa vi sinh vật. COD, BOD cao làm suy giảm chất lượng nguồn nước vì các vi sinh vật cạnh tranh oxy với thuỷ sinh vật, cá và các động vật sông ở tâng trên và tầng giữa.

Hàm lượng chất rắn cao là nguyên nhân khiến nước đục, độ màu cao, hạn chế tầm nhìn của sinh vật và làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho người sử dụng trực tiếp nguồn nước. Các chất thải kèm theo nước thải đổ vào nguồn nhận theo thời gian kết hợp quá trình lắng đọng làm gia tăng trầm tích bẩn vào lòng sông hay hồ. Chất thải hoà tan có khả năng thấm vào đất phá huỷ môi trường xung quanh và mất cân bằng sinh thái. Và còn rất nhiều hiểm hoạ tiềm tàng chưa được tính tới buộc các nhà môi trường vào cuộc.

Quá trình nghiên cứu và cho ra đời hệ thống các phương pháp xử lý nước thải sản xuất bia, nhờ sự phát triển của công nghệ kỹ thuật mà moi phương án xử lý đều được thử nghiệm và đạt kết quả như mong muốn.
Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia.

Kết hợp các phương pháp từ cơ học đến sinh học để giải quyết các thành phần tạo ô nhiễm từ nước thải từ sản xuất bia. Sau đây là công nghê sản xuất đạt tiêu chuẩn cơ bản: Nước thải vào hầm tiếp nhận đến bể điều hoà, hệ thống cấp khí để hoà trộn nước thải giúp hạn chế mùi lắng dưới đáy bề; đến bề xử lý kỵ khí và xử lý N trước khi vào bể xử lý hiếu khí xử lý BOD khi oxy được cấp vào nhờ máy bơm khí. SS có kích thước rất nhr được loại bỏ phần lớn tại bể nano dạng khô rồi đến nguồn tiếp nhận.

Cong ty moi truong NHKB nhan tu van Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia

Thứ Ba, 22 tháng 7, 2014

Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến cao su

Cao su được đưa vào Việt Nam từ cuối thế kỉ 19, khi đó cao su chỉ trồng được ở vùng Đông Nam Bộ, sau thời gian nghiên cứu và thử nghiệm chúng lại xuất hiện ở khu vực Tây Nguyên và vùng núi Đông Bắc. Ngày nay, cao su được xem như một nguồn chính trong xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế.

Hệ luỵ kiềm hãm sự phát triển kinh tế hiện nay là vấn đề suy thoái môi trường, trong khi bất kì ngành sản xuất nào cũng tạo ra lượng nước thải đáng kể thì ngành chế biến cao su cũng không tránh khỏi số phận bị liệt kê là một trong các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, cần có phương án xử lý thích hợp nhằm giảm những tác động đến môi trường vốn đã ô nhiễm như hiện nay.

Tính chất nước thải ngành chế biến cao su

Dây chuyền chế biến mủ cao su có 3 phân đoạn chính là chế biến mủ ly tâm, mủ nước và mủ tạp. Trong mỗi phân đoạn lượng nước thải có lưu lượng khá lớn mang nhiều thành phần phực tạp và khó xử lý, tổng lưu lượng được thu nhận chứa tổng lượng chất hoá học chủ yếu là hữu cơ, amoniac xuyên xuất các quá trình, các mủ đông nhiều tạp chất vỏ cây, cặn bẩn từ đất, pH trung bình, BOD và COD, tổng nito cao; mùi hôi là điểm đặc trưng trong công nghệ chế biến cao su thiên nhiên từ chất hữu cơ tồn trữ hay ngay tại các công đoạn chế biến khác nhau.

Nguồn thải phát trực tiếp vào sông là mối hiểm hoại khôn lường khi giết chết hầu hết các động thực vật thuỷ sinh, cá và động vật đáy, gây mùi cho lưu vực sông, suy thoái hệ sinh thái ở sông, rừng quanh khu vực, nước mưa chảy tràn kéo nhiều nạp chất từ nước thải rỉ ra từ đường ống làm ô nhiễm phần lớn diện tích đất…Nguy cơ rủi ro có thể phát sinh cần suy xét và liệt kê một khi nước thải không được kiểm soát để xử lý triệt để.

Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến cao su.

Nước thải cao su có nhiều thành tố phức tạp và hầu hết nằm trong phạm vi xử lý bằng cơ học, hoá học và sinh học. Có nhiều bản thiết kế dây chuyền xử lý tuỳ vào tính chất nguồn thải và nhu cầu của doanh nghiệp. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến cao su theo quy chuẩn quốc gia:


Nước thải sau khi qua bể gạt để lấy mũ đưa và lưới lọc để lấy rác tinh. Tại bể trộn và hai bể điều hoà oxy được sụt vào, định mức lưu lượng  chảy vào bề keo tụ, để kẹo tụ chất rắn lơ lửng nên cho phèn vào làm gia tăng kinh tước các hạt cặn bẩn cùng bể tạo bông đều cùng mục đích loại bỏ tối đa cặn bẩn ra khỏi nước thải. 

Nươc thải từ bề tạo bông chảy vào bể uyển nổi có bơn áp lực với dòng tuần hoàn nhằm gạn chất bẩn không keo tụ hay tạo bông được. Bể trung gian chứa lượng nước thải sau tuần hoàn để chảy vào tháp nito, vì nồng độ N cao nên việc sử dụng tháp xử lý nito chuyên biệt là khả quan nhất. Xử lý BOD và COD trong bể MBBR và mương oxy hoá. Sau khi qua bể lắng nước được khử trùng để loại vi sinh vật nhờ clorine..


Thứ Bảy, 19 tháng 7, 2014

Lọc nước thải hiệu quả hơn với phương pháp mới

Trước khi nước thải được đưa đến các thủy vực tiếp nhận, các dưỡng chất cần được xử lý để tránh tình trạng phú dưỡng và tảo nở hoa trên diện rộng gây thiệt hại nghiêm trọng cho đời sống của động, thực vật. Trong báo cáo luận văn, Robert Almstrand thuộc Đại học Gothenburg, Thụy Điện đã chứng minh phương pháp khử nito từ nước thải hiệu quả hơn bằng cách cung cấp các vi khuẩn lọc nước nhờ đan xen các dưỡng chất nồng độ cao và thấp.

​Việc đổ nước thải xuống các đại dương, sông, hồ bổ sung các dưỡng chất dưới dạng nito và photpho cho các thủy vực tiếp nhận. Hoạt động này gây ra hiện tượng tảo nở hoa trên diện rộng và để ngăn chặn tình trạng này thì nước thải cần được lọc tại các nhà máy xử lý nước thải trước khi được xả ra ngoài.

Khử nito là một quá trình sinh học trong đó các nhóm vi khuẩn khác nhau được sử dụng để chuyển đổi hợp chất nito thành khí nito theo nhiều bước. Sau đó, khí nito được thải vào khí quyển. Bước đầu tiên là nitrat hóa được thực hiện bởi các vi khuẩn oxy hóa amoniac thông qua chuyển các ion nitrit thành ion nitrat.

Robert Almstrand thuộc Khoa hóa và sinh học phân tử cho rằng khả năng của các vi khuẩn thực hiện nitrat hóa được cải thiện nếu vi khuẩn được tiếp nhận chất nền (dưới dạng amoni hòa tan) có nồng độ cao, thấp đan xen hơn là nồng độ liên tục thấp. Điều này sẽ cho phép nhà máy xử lý nước thải đối phó tốt hơn với những thay đổi về nồng độ nito trong nước thải.

Robert Almstranh cho rằng do thành phần của nước thải liên tục thay đổi, nên quan trọng là phải tiến hành các nghiên cứu theo sự sắp đặt giống như có thể ở trong các nhà máy xử lý nước thải. Vì lý do này, chúng tôi đã xây dựng một nhà máy thí điểm tại Ryaverket, Gothenburg.

Các vi khuẩn sinh trưởng ở những nơi đã được biết đến như các “màng sinh học” có mật độ dày đặc các vi sinh vật trên bề mặt. Robert Almstranh đã sử dụng kính hiển vi và các phân tích hình ảnh số để nghiên cứu các tập đoàn vi khuẩn trong các màng sinh học khi tiếp xúc với nồng độ dưỡng chất khác nhau.công ty môi trường

Các loại vi khuẩn khác nhau được thúc đẩy hoặc hạn chế ở những phạm vi khác nhau do thay đổi nơi cư trú của chúng. Các đặc tính này được phản ánh qua vị trí của chúng trong màng sinh học và do vậy, nghiên cứu đã đưa ra một phương pháp mới để phân tích chi tiết các đặc tính đó. Những phương pháp mới rất linh hoạt có thể được sử dụng để phân tích gần như bất cứ màng sinh học nào.

Hơn nữa, Robert đã phát hiện ra rằng các nhóm vi khuẩn thường được xem là cùng loại (Nitrosomonas oligotropha) cũng bị ảnh hưởng do những thay đổi ở mức độ khác nhau. Do đó, vấn đề quan trọng là phải hiểu sự đa dạng bên trong các loài nitrat hóa vi khuẩn để nâng cao khả năng khử nito.

Theo (NASATI) vea.gov.vn

Thứ Tư, 16 tháng 7, 2014

Xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ

Trong thời buổi đất nước mở rộng giao lưu, hội nhập, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, thương mại và dịch vụ. Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nước nhà, tạo công ăn việc làm cho các tầng lớp công nhân, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho công dân. nhưng bên cạnh sự phát triển nổi bật thì hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày cáng báo hiệu tình trạng khẩn cấp, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm không khí.
Hiện nay mặc dù có rất nhiều công ty môi trường được thành lập với mục đích xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường, một trong số đó có công ty chúng tôi - công ty môi trường NHKB chuyên cung cấp các dịch vụ môi trường, xử lý khí thải, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn... Xử lý khí thải được dùng bằng nhiều phương pháp xử lý khác nhau, nhưng cần tùy thuộc vào thành phần và tính chất của nguồn ô nhiễm mà áp dụng các phương pháp xử lý hợp lý để. Sau đây, chúng tôi xin trình bày một phương pháp xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ.

Hấp thụ là quá trinh trong đó một hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với chất lỏng nhằm mục đích hòa tan chọn lọc một hay nhiều cấu tử của hỗn hợp khí để tạo nên một dung dịch các cấu tử trong chất lỏng.
Các phương pháp hấp thụ xử lý khí thải:
Xử lý khí SO2 :phương pháp hấp thụ bằng nước, bằng đá vôi, nước vôi, magie oxit, phương pháp kẽm, hấp thụ các chất hữu cơ...
Xử lý khí H2S : phương pháp cacbonat, phương pháp photphat, phương pháp soda - sắt,...
Xử lý các oxit nito : phương pháp hấp thụ bằng nước, hấp thụ bằng kiềm, hấp thụ chọn lọc...
Xử lý halogen và các hợp chất của chúng : phương pháp hấp thụ bằng nước, hấp thụ bằng dung dịch muối amon, dung dịch cacbonat kali...
Xử lý khí CO2: hấp thụ bằng dung dịch etanolamin, dung dịch amoniac, dung dịch kiềm, nước.
Công ty môi trường NHKB chuyên xử lý khí thải, nước thải , chất thải rắn.

Thứ Ba, 15 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải sản xuất giấy

Theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), trong 5 năm qua ngành sản xuất giấy đã tăng trưởng mạnh với tốc độ 15-17%/năm. Năm 1975, tổng sản lượng giấy của cả nước chỉ được 28 nghìn tấn/năm, nhưng nay đã vượt 2 triệu tấn/năm, đáp ứng được 64% nhu cầu tiêu dùng trong nước.

 Theo thống kê, cả nước có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy, trong đó chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn hầu hết các nhà máy đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu, vì thế tình trạng gây ô nhiễm môi trường do sản xuất giấy cũng đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.


So với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành sản xuất giấy có mức độ ô nhiễm cao và dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh do ô nhiễm từ nguồn nước thải xử lý không đạt yêu cầu. Hàm lượng các chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất giấy bao gồm :các chất hữu cơ hòa tan, cát, thuốc bảo vệ thực vật, vỏ cây, các hóa chất, xơ sợi, bột giấy lơ lửng, các chất phụ gia...và đặc biệt nước thải sản xuất giấy có độ màu và hàm lượng BOD, COD rất cao Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy; Nước thải =>song chắn rác => bể lắng cát => bể điều hòa =>bể phản ứng => Bể UASB => Bể hiếu khí => Bể lắng => Bể chứa bùn.

Nhìn chung xử lý quy trình xử lý nước thải giấy gồm các công trình: xử lý sơ bộ : loại bỏ các thành phần chất rắn thô, lơ lứng, lắng được nhờ tác dụng của trọng lực. xử lý hóa lý: ổn định nồng độ các chất ô nhiễm, loại bỏ một phần chất rắn chưa xử lý được ở quá trình xử lý sơ bộ và chất hòa tan. xử lý sinh học : lợi dụng hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí để xử lý triệt để hàm lượng COD, BOD, N tổng, P tổng chứa trong nước thải.

 Công ty môi trường NHKB chuyên nhận xử lý nước thải sản xuất giấy trên toàn quốc.

Thứ Hai, 14 tháng 7, 2014

Nhận hợp đồng xử lý rác thải nguy hại

Nhận hợp đồng xử lý rác thải nguy hại.

Quá trình CNH, HĐH đưa nền kinh tế thị trường phát triển dẫn đến một hệ quả hiển nhiên là ô nhiễm môi trường. Nguồn thải đa dạng về chủng loại, tính độc hại, dạng hiện hữu, khả năng đồng hoá trong tự nhiên hay phải xử lý bằng công nghệ hiện đại.

Chất thải nguy hại xuất nguồn từ các công ty sản xuất hàng tiêu dùng, hoá chất, y tế, thực phẩm, các mặt hàng gia dụng.…nguyên liệu chủ yếu từ ni lông, nhựa, thuỷ tinh, các loại hoá chất; phần lớn chúng khó phân huỷ, thời gian tồn tại lâu, tích tụ trong môi trường với nhiều dạng thể gây độc cho sinh vật và con người, phá huỷ hệ sinh thái quanh khu vực.

Từ khi vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường được quan tâm; nhiều nhà khoa học, nhà môi trường đã và đang nghiên cứu nhiều phương pháp xử lý khác nhau từ đơn giản như chôn lấp đến công nghệ hiện đạt kỹ thật cao.

Nhận hợp đồng xử lý rác thải nguy hại

Công ty môi trường NHKB chúng tôi cùng đội ngũ nhân viên, kỹ sư với nhiều năm kinh nghiệm, đạt nhiều thành tích về cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế, hỗ trợ thiết kế xây dựng các công trình xử lý chất thải nguy hại xuất xứ từ các vật dụng không thể tái chế hay nguy hại khi lưu trữ. Nhận xử lý chất thải nguy hại.Theo quy định nhà nước, chất hải nguy hại cần nêu rõ nguồn gốc, tính chất để có biện pháp xử lý khác nhau, rác thải chứa nhiều hợp phần nguy hại như dioxin, kim loại nặng, chất hữu cơ vô cơ từ vật liệu xây dựng, công nghiệp silicat, sản xuất bao bì, giấy, nhựa…

Công ty sãn sàng nhận thu gom, xử lý các loại rác thải nguy hại bằng phương pháp và công nghệ đạt hiệu suất cao. Hoá chất từ dịch vụ y tế, sản xuất sơn dầu, hoạt động đóng tàu, công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất thuốc thực vật, dệt nhuộm, sản xuất giấy, mặt hàng gỗ, đồ dùng nôi thất, chế biến dầu, xăng các loại…Tuỳ vào yêu cầu của khách hàng mà công ty chúng tôi sẽ tư vấn, trao đổi về phương pháp, nhận hợp đồng  xử lý chất thải nguy hại đạt tiêu chuẩn nhà nước, xây dựng các công trình vận chuyển rác thải nguy hại. Đảm bảo tính an toàn, hiệu quả cao, đáp ứng tính khách quan về tiêu chuẩn, kỹ thuật tại Việt Nam và quốc tế.
Nhận xử lý nước thải giấy


Chủ Nhật, 13 tháng 7, 2014

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia bằng vi sinh vật

Hiện nay với một đất nước đang phát triển như nước ta, thì con người đòi hỏi phải được ăn đủ no, mặc đủ ấm và nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng cao. Để đáp ứng được nhu cầu đó của con người thì nhiều ngành công nghiệp, sản xuất thực phẩm ngày càng được nâng cao, trong đó ngành công nghiệp sản xuất bia là một trong những ngành thế mạnh của nước ta đang trong đà phát triển rất nhanh, nhiều công ty, xí nghiệp ồ ạt sản xuất bia. Đi kèm với sự phát triển đó là sự ô nhiễm môi trường là một vấn đề đang được nước ta quan tâm, và là một bài toán khó đối với các công ty, doanh nghiệp.

Trong nước thải sản xuất bia thường chứa : các hợp chất hữa cơ, BOD, COD, SS, và một số kim loại nặng cao…

Đối với các loại nước thải như vậy, chúng tôi sẽ đưa ra một quy trình xử lý hợp lý và hiệu xuất xử lý cao đó là sử dụng phương pháp sinh học để làm giảm hàm lượng ô nhiễm trong nước thải, đây có thể nói là một công nghệ xử lý hiệu quả thân thiện với môi trường, không để lại lượng hóa chất dư trong môi trường sau khi xử lý, phương pháp này sử dụng hoạt động vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải và làm giảm nồng độ nước thải, và các vi sinh vật này sử dụng nguồn ô nhiễm hữu cơ để làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, trong quá trình phát triển, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối chúng được tăng lên.


Đây là sơ đồ mô hình xử lý nước thải sử dụng vi sinh vật trong hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí.
Một số giống chính thường được sử dụng trong bùn hoạt tính là :Pseudomonas, Athrobater, bacillus, Cytophaga, Zooglea, Nitrobacter…

Các vi sinh vật trong bể hiếu khí sinh trưởng dạng lơ lửng, nước thải sau khi được nhà máy thải ra sẽ cho vào bể bùn hoạt tính nước thải sẽ tiếp xúc với bùn trong điều kiện có sục khí liên tục nhằm cung cấp lượng oxy đủ để các vi sinh vật sinh trưởng phát triển tốt nhất.

Sau một thời gian vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các hợp chất hữa cơ thành năng lượng và phân hủy một số chất, sau đó nước thải được chuyển tới hồ lắng để lắng cặn và bùn, và tách bùn.

Trong quy trình này chúng ta cần chú ý tới tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật, và bể sục khí liên tục để đảm bảo sự phát triển của vi sinh vật.

Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn miễn phí Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia bằng vi sinh vật

Thứ Sáu, 11 tháng 7, 2014

Quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm

Trong xu thế đất nước hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ, kinh tế ngày càng tăng trưởng, đời sống xã hội ngày càng được cải thiện và nâng cao, tình hình chính trị, xã hội ngày càng ổn điịnh. Vì thế, nước ta đang ngày càng thu hút được số lượng lớn các nhà đầu tư trong và ngoài nước du nhập vào thị trường kinh tế của Việt Nam.

Trong đó dệt nhuộm đang là một trong các ngành trong xu thế phát triển mạnh mẽ, nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà nước và đây cũng chính là ngành tạo cho lực lượng lao động Việt Nam có công ăn việc làm ổn định nhất. Đây là loại hình công nghiệp đa dạng về chủng loại sản phẩm nhất.

Quy trình dệt nhuộm
Nhìn chung nước thải sinh ra từ quá trình dệt nhuộm có độ kiềm, độ màu, hàm lượng chất hữu cơ, tổng chất rắn rất cao do sủ dụng nhiều loại hóa chất trong xử lý. Trong đó, độ màu là thành phần khó xử lý nhất. Thành phần, hàm lượng chất ô nhiễm có trong nước thải dệt nhuộm bao gồm:
Quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

Nước thải được dẫn qua sông chắn rác qua hầm tiếp nhận nhằm loại bỏ các chất rắn dạng thô trước khi đi qua các công trình phía sau. Tiếp đến , nước được dẫn qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và điều hòa chất lượng nước thải nhờ hệ thống thổi khí trong bể. Khi hàm lượng chất ô nhiễm ban đầu được ổn định rồi dẫn qua bể phản ứng, tại đây cần cung cấp H2SO4, FeCl3 để trung hòa độ pH nước thải.

Tiếp tục dẫn sang bể keo tụ - tạo bông, nơi sử dụng các háo chất keo tụ để làm mất tính ổn định của hệ keo và hình thành hệ keo mới tạo bông cặn lớn hơn và được lắng tại bể lắng.Bùn được đưa qua bể chứa bùn và nén bùn, còn nước sẽ được dẫn qua bể trung gian để tăng thời gian lưu của nước rồi tiếp tục dẫn qua bẻ trao đổi ion để xử lý hàm lượng các chất hòa tan, các chất ô nhiễm ,hàm lượng N, P còn lại . Sau đó sẽ được dẫn qua bể chửa nước sạch và xả ra nguồn tiếp nhận.

Công ty môi trường NHKB chuyên xử lý nước thải dệt nhuộm.

Thứ Năm, 10 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải thủy sản

Với điều kiện địa hình, vị trí địa lí thuận lợi, Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km thuận lợi cho việc phát triển ngành kinh tế biển, đặc biệt là phát triển ngành Hệ thống xử lý nước thải thủy sản đang ngày càng được mở rộng và có xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn.

Việt Nam hiện đang được xếp vào nhóm các quốc gia có khả năng và năng lực cạnh tranh cao trong ngành thủy sản. Việt Nam đứng vị trí thứ 5 thế giới về sản xuất và xuất khẩu thủy sản.

Theo thống kê - ước tính năm 2013, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt mốc kỷ lục mới 6,8 tỷ USD. Theo VASEP, thành công này có được chủ yếu là nhờ sự tăng đột biến của mặt hàng tôm xuất khẩu. Bên cạnh nhu cầu tieu dùng và nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng thì đã có sự xuất hiện nhiều nhà máy chế biến thủy sản, vì vậy lượng nước thải của ngành cũng được thải ra môi trường một lượng lớn nước thải gây ảnh hương tới môi trường sống khi chưa được xử lý hiệu quả.

  • các chỉ tiêu của nước thải thủy sản

Thành phần, tính chất nước thải thủy sản chứa hàm lượng COD,BOD cao và có chứa thành phần dầu mỡ động vật và thành phần chất thải rắn trong quá trình chế biến được thải ra như : da,vảy, xương, đầu các loại thủy sản.

  • quy trình chế biến ngành thủy sản



  • Quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản


- Nước thải sẽ được dẫn qua song chắn rác đi vào hố thu gom với mục đích là để giữ lại các vật có kích thước thô tại song chắn rác và sẽ được thu gom bằng biện pháp cơ khí hoặc biện pháp thủ công.

- Nước tiếp tục được dẫn qua bể diều hòa, tại đây bể có hệ thống cung  cấp khí để điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải ổn định rồi cho qua bể xử lý kỵ khí. Tại đây, sẽ được sử dụng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí để xử lý  hiệu quả hàm lượng N tổng, P tổng và một phần hàm lượng BOD,COD trong nước thải.
- Sau đó nước tiếp tục được dẫn qua bể sinh học hiếu khí để xử lý triệt để hàm lượng COD,BOD hiệu quả nhất. Bùn sẽ được bơm qua bể lắng và  một phần được lắng lại và dẫn ra bể chứa bùn rồi xử lý bùn. Còn một phần bùn được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để cung cấp chất dinh dưỡng cho VSV trong bể.
nước tiếp tục cho qua bể khử trùng,tại đây có thể dùng clo để xử lý các VSV,vi khuẩn có hại trong nước thải rồi cho phép xả ra ngoài môi trường đạt tiêu chuẩn.
Công ty môi trường NHKB chuyên nhận xử lý nước thải thủy sản trên toàn quốc

Thứ Tư, 9 tháng 7, 2014

Ứng dụng nano bạc trong xử lý nước thải ao nuôi tôm

Ứng dụng nano bạc trong xử lý nước thải ao nuôi tôm  

Khi nuôi tôm trong khoảng thời gian dài sẽ dễ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nuôi do lượng thức ăn dư thừa còn lại, chất thải từ cá hay lượng rác đọng lại ở đáy hồ gây nên tình trạng ô nhiễm hữu cơ. Việc này làm hình thành một lớp bùn ô nhiễm tại đáy hồ, làm phát sinh các khí độc hại như CH4, NO3, NO2, SO2,... Đồng thời cũng hình thành các loài vi sinh vật gây bệnh cho con người và vật nuôi. Việc này không những gây ô nhiễm môi trường mà còn gây ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất cá, tôm trong hồ thiệt hại kinh tế rất lớn cho người nông dân.

Tuy là hàng năm người dân vẫn có cách truyển thống là nạo vét ao nuôi nhưng cách truyển thống này ít hiệu quả lại tốn rất nhiều sức lao động nên các nhà khoa học đã nghiên cứu một phương pháp hiệu quả hơn là sử dụng nano bạc để xử lý nước cho ao nuôi.


Nano bạc là gi???
Tuy bạc từ lâu đã được áp dụng trong đời sống từ rất lâu nhưng áp dụng công nghệ nano vào việc diệt khuẩn thì mới được nghiên cứu và áp dụng thực tiễn tại Việt Nam trong vài năm gần đây.
Bạc nano là các hạt bạc ở kích thước nano ( 1nm = 10^-9 m). Để nano bạc tối ưu nhất thì điều quan trọng là phải kiểm soát được độ tinh khiết của bạc, nếu bị lẫn tạp chất thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả và quan trọng hơn là có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Tại sao nano bạc lại diệt khuẩn được???
Nano bạc có khả năng diệt khuẩn lên đến 99,99 % , phá hủy và ngăn ngừa hơn 650 loại vi khuẩn ngoài ra nó còn có khả năng khử mùi hôi, nano bạc có hiệu quả hơn rất nhiều so với các chất diệt khuẩn có mặt trên thị trường hiện nay.
Vậy vì sao nano bạc lại hiệu quả như vậy?
Khi tiếp xúc với vi khuẩn và nấm gây hại nano bạc sẽ tác động đến quá trình chuyển hóa và ức chế sự phát triển của các tế bào này. Nano bạc sẽ chặn đường hô hấp, ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi, vận chuyển các chất của vi khuẩn. Ngoài ra nó cũng hạn chấ sự phân chia và tăng trưởng của tế bào vi khuẩn và nấm gây bệnh.
khi nano bạc được đưa vào môi trường nước nó sẽ có tác dụng phòng và diệt các nguồn gây bệnh trong ao nuôi, khử mùi hôi trong nước, làm nước trong hơn hạn chế các bệnh thường gặp trên tôm cá như đốm đỏ, đốm trắng, nấm mang, nấm bào tử,...

Bên cạnh đó việc sử dụng nano bạc cũng rất đơn giản, không hết hạn, ít tốn kém chi phí. Nếu được áp dụng rộng rãi trên thực tế sẽ khiến cho ngành chăn nuôi thủy sản phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Công ty môi trường NHKB tư vấn Ứng dụng nano bạc trong xử lý nước thải ao nuôi tôm

công nghệ xử lý nước thải xi mạ

công nghệ xử lý nước thải xi mạ  - Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đã góp phần phát triển nền kinh tế đất nước, các ngành công nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Ngày càng cải thiện và nâng cao phục vụ nhu cầu đời sống của con người.Các ngành công nghiệp phát triển mạnh như : công nghiệp sản xuất giấy, mực in, dệt nhuộm... trong đó có ngành sản xuất nước thải xi mạ cũng phát triển.
Mạ kim loại được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất kim loại với mục đích tạo lớp bảo vệ bề mặt, tính thẩm mỹ và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm. Có nhiều hình thức xi mạ khác nhau như: mạ điện, mạ hóa học, mạ nhúng nóng.

  • Mạ điện là quá trình điện hóa cực catot, trong đó bề mặt kim loại là canot, còn dung dịch mạ là anot chứa kim loại mạ. Các ion kim loại khi tham gia phản ứng catot sẽ bị khử điện hóa thành kim loại kết tủa trên bề mặt xử lý.
  • Mạ hóa học dựa trên phản ứng khử hóa học.
  • Mạ nhúng nóng là quá trình vật liệu mạ đi qua bể chứa kim loại và được nhúng nóng ở nhiệt độ cao.

Công nghệ xi mạ chia ra các ngành như: mạ crom, mạ kẽm, mạ Niken, mạ hợp kim
Quy  trình ngành sản xuất xi mạ
Nguyên liệu => phân loại,bảo quản => làm sạch cơ học => tẩy dầu => tẩy rửa bề mặt =>làm sạch bằng điện hóa => dung dịch mạ => dung dịch trợ dung => thành phẩm.
Trong quá trình sản xuất xi mạ nước thải chứa nhiều kim loại nặng có ảnh hưởng tới nhiều đến môi trường sống của hệ sinh thái :gây ngộ độc cho các động vật thủy sinh, gây ngộ độc , tiêu diệt các động vật phù du, gây ảnh hưởng tới mắt xích thức ăn trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái đặc biệt gây ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe của con người nếu như lượng kim loại bị tích tụ lâu dài mà không được xử lý.
giá trị pH dao động có khí pH <3,nước thải có tính axit: pH>9, nước thải có tính kiềm, hàm lượng COD không cao. Vì vậy, để xử lý nước thải xi mạ chúng ta cần chú ý đến việc xử lý hiệu quả hàm lượng kim loại nặng.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Nước thải được dẫn qua song chắn rác cho vào hầm tiếp nhận với mục đích bảo vệ máy bơm và các công trình phía sau không bị rác làm tắc nghẽn.
Và nước tiếp tục được bơm qua bể điều hòa, tại đây sẽ có hệ thống cung cấp khí để điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải ôn định hơn trước khi dẫn nước qua bể phản ứng - nơi được dùng H2SO4, FeCl3 nhằm ổn định độ pH trong nước thải . Tiếp đến nước sẽ được đưa qua bể keo tụ tạo bông, nơi xảy ra hiện tượng keo tụ các chất hòa tan,chất lơ lửng bằng các phản ứng hóa học để hình thành các bông cặn lớn hơn và được lắng ở bể lắng. Bùn trong bể lắng sẽ được dẫn ra bể nén bùn để xử lý, còn nước thải sẽ được tiếp tục dẫn tới bể trung gian để tăng thời gian lưu nước và thời gian tiếp xúc giữa nước và hóa chất xử lý.
sau đó nước được dẫn qua bể trao đổi ion - nơi sẽ xảy ra các quá trình phản ứng để tách các muối kim loại và các kim loại nặng trong nước thải rồi sau đó nước sẽ được thải qua bể chứa nước sạch và thải ra ngoài môi trường.
Công ty môi trường NHKB chuyên xử lý nước thải xi mạ.

Công nghệ xử lý nước thải bằng bioga

Hiện nay hệ thống biogas được sử dụng nhiều để xử lý chất thải chăn nuôi tuy nhiên sau khi xử lý thì thành phần ô nhiễm môi trường vẫn còn rất cao, đặc biệt là các chất hữu cơ, nito, photpho. Vì vậy việc xử lý nước thải biogas trước khi thải ra môi trường rất quan trọng.
Để xử lý được lượng nước thải sau biogas này có nhiều phương pháp trong đó có phương pháp lọc sinh học nhỏ giọt.
Nước thải từ hệ thống biogas được tách ra đưa vào bể điều hòa, để tăng cường tiếp xúc và nâng cao hiệu suất phản ứng tại bể điều hòa ta lắp một hệ thống khuấy trộn. Lưu nước trong bể này khoảng 60- 80h để làm giảm lượng nito, photpho và giảm mùi hôi.
Sau đó nước từ bể này được đưa vào bể lọc nhỏ giọt, tại bể này các chất ô nhiễm được phân hủy hiếu khí nhờ hệ thống vi sinh vật.
Nước tiếp tục được đưa sang bể lắng, một phần nước được tuần hoàn về bể điều hòa để tiếp tục làm giảm lượng nito và photpho. Một phần nước sau khi lọc sinh học nhỏ giọt được đưa sang hồ sinh học, nước được xử lý bởi quá trình thủy sinh học tự nhiên.
Nước sau khi qua quá trình xử lý này đã phù hợp với TCVN và có thể đưa ra môi trường.
Ưu điểm của hệ thống này là mang lại hiệu quả cao, dễ dàng xây dựng và vận hành, chi phí bảo trì thấp. Hơn nữa chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành hệ thống không cao nên dễ dàng áp dụng ở những hộ gia đình có quy mô nhỏ lẻ.
Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn Công nghệ xử lý nước thải bằng bioga

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bột mì

Ngành công nghiệp lương thực thực phẩm đang ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Khoai mì cũng là một nguồn lương thực quen thuộc với người dân Việt Nam. Ngành sản xuất khoai mì đem lại những lợi ích kinh tế xã hội nhưng bên cạnh đó cũng gây ra vấn nạn ô nhiễm môi trường cần phải quan tâm. Nguyên nhân là do các nhà máy, cơ sở chế biến bột mì đã xả ra môi trường lương nước thải chưa qua xử lý hay xử lý chưa triệt để, gây ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và sinh vật sống xung quanh.

Nguồn thải chủ yếu của ngành sản xuất bột mì chủ yếu từ qui trình sản xuất như: nước rửa củ và tách tinh bột.. Nước thải thường có mùi hôi chua, nước đục... Do trong khoai mì có chứa một hàm lượng lớn protein, cellulose, đường và tinh bột... Đây chính là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp cho nước thải, vì vậy trong nước thải có chứa hàm lượng BOD, COD, SS rất cao, ngoài ra trong nước thải còn có chứa chất độc cyanua tồn tại trong nước ở dạng HCN- (chất độc gây nguy hiểm cho con người và sinh vật, ảnh hưởng đến quá trình phân hóa của hệ thần kinh).

Phương pháp xử lý:

Nước thải sẽ chảy qua song chắn rác để loại bỏ rác thải có kích thước lớn từ qui trình sản xuất như: cỏ, rác, vỏ mì,... Sau khi qua song chắn rác nước thải sẽ được tập trung tại bể tiếp nhận rồi sẽ được bơm lên bể điều hòa, ở giai đoạn này sẽ được sục khí để ngăn quá trình lắng cũng như ngăn cản sự sốc tải lưu lượng hữu cơ trong nước để nâng cao hiệu quả cho các quá trình xử lý tiếp theo. Nước thải sẽ tiếp tục chảy qua bể lắng để loại bỏ các cặn có kích thước nhỏ dựa trên nguyên tắc lắng trọng lực, lắng các bông cặn cũng như SS bằng quá trình keo tụ - tạo bông, tuyển nổi... Sau đó nước thải sẽ được bơm sang bể acid để acid hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan và hợp chất cyanua có trong nước thải thành các acid hữu cơ (đây là nguyên nhân cản trở hoạt độgn của các vi sinh trong qua trình xử lý sinh học). Tiếp theo nước thải sẽ được xử lý sinh học tại các bể UASB, bể bùn hoạt tính. Ở giai đoạn này nước thải sẽ được loại bỏ một hàm lượng lớn BOD và COD, tuy nhiên ở giai đoạn này có sinh ra khí đáp ứng cho nhu cầu năng lượng và phân hủy các acid hữu cơ thành CO2, H2S.. Sau đó sẽ qua bể lắng 2 để loại bỏ lượng bùn hoạt tính, bùn dư sẽ qua bể chứa bùn và được xử lý. Cuối cùng nước thải sẽ được xử lý bằng phương pháp tự nhiên, nước thải sẽ đi qua mô hình đất ngâp nước sử dụng cỏ vetiver để xử lý với thời gian lưu nhất định. Sau khi nước thải ra khỏi mô hình sẽ đạt tiêu chuẩn loại A theo qui chuẩn QCVN 40-2011.
Công ty môi trường NHKB chuyên cung cấp Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bột mì

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải nhiễm dầu

Trong các ngành công nghiệp của nước ta thì ngành công nghiệp khai thác dầu khí chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế của đất nước. Ngành công nghiệp này mang lại nguồn xuất siêu rất lớn và là nguồn tài nguyên vô cung quý giá của con người.

Cũng chính vì thế nhiều quốc gia đang nhòm ngó kinh tế dưới lòng biển cảu chúng ta. Tuy nhiên ngành công nghiệp này cũng phát sinh các nguồn thải mà chủ yếu là dầu thải do rò rỉ trong quá trình vận chuyển hoặc do vệ sinh thiết bị máy móc, nhà xưởng- đó là nước thải nhiễm dầu mà chúng ta cần quan tâm xử lý. Trong bài viết này sẽ không nói về giải pháp xử lý tràn dầu trên biển hay đất liền mà đi vào nội dung của vấn đề xử lý nước thải nhiễm dầu ở nhà máy.

Các nguồn thải bao gồm:

- Nước thải bề mặt nhiễm dầu
- Nước thải nhiễm dầu từ khu công nghệ
- Nước thải sinh hoạt
- Nước mưa chảy tràn trong nhà máy
Thành phần và tính chất nước thải: nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là các chỉ tiêu SS, BOD, COD, Dầu thải và một số các chỉ tiêu khác. Nước thải nhiễm dầu thường có lưu lượng không nhiều.
Quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu:
Nước thải=> Hố thu gom=> Bể tách dầu=> Bể phản ứng+ keo tụ- tạo bông=> Bể lắng=> Bể Aerotank=> Bể lắng=>Trung gian=>Bể lọc=> Nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải nhiễm dầu

Thuyết minh quy trình:

Nước thải từ các nguồn phát sinh được thu gom về hố thu, tại đây được lắp đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất lơ lửng. Đông thời, trong hố thu được lắp thiết bị đầu dò mực nước để đảm bảo an toàn cho máy bơm hoạt động. Sau đó nước thải được bơm lên bể tách dầu nhờ vào tỉ trọng của dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên bề mặt và có thiết bị tách dầu vớt ra và cho vào bể chứa dầu để xử lý định kì. Nước bên dưới lớp dầu sẽ chảy vào bể phản ứng + Keo tụ- tạo bông.
Tại bể phản ứng nước thải sẽ được châm hóa chất keo tụ nhờ bơm định lượng và cánh khuấy sẽ keo tụ các chất ô nhiễm trong nước thải tạo thành bông cặn li ti và các bông cặn được kết dính lại với nhau ở bể tạo bông nhờ hóa chất trợ keo tụ polymer. Sau đó các bông này sẽ được giữ lại ở bể lắng hóa lý.
Nước sau lắng hóa lý sẽ chảy vào aerotank để tiếp tục xử lý các hợp chất ô nhiễm hữu cơ nhờ vi sinh vật hiếu khí và sau đó chảy vào bể lắng sinh học để loại các bông bù hoạt tính. Nước sau lắng sinh học chảy vào bể trung gian để bơm lên bể lọc và thải ra ngoài.
Công ty môi trường NHKB chuyên Xử lý nước thải nhiễm dầu


CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876
Email:  dangthuymt@gmail.com

Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Nước ta là một trong số các nước có nhiều diện tích đất dành cho canh tác cây công nghiệp. Cây điều là một trong số đó, và để tối ưu hóa và nâng cao chất lượng của các sản phẩm cây công nghiệp. Nhiều nhà máy chế biến được thành lập để tiếp nhận các nguồn nguyên liệu này và qua quá trình chế biến sẽ cho ra các sản phẩm khác nhau. Bên cạnh đó, nước thải từ quá trình sản xuất ở các nhà máy chế biến hạt điều cũng cần được quan tâm xử lý.

Quy trình chế biến hạt điều:

Nguyên liệu=> Ngâm nước, chao hạt điều=> Đốt lò cao hạt và đốt nhân hạt điều=> Bóc vỏ lụa.
Nước thải phát sinh từ khu nhập nguyên liệu đến các công đoạn chế biến chứa hàm lượng cao các chất ô nhiễm, chủ yếu là các chất hữu cơ, các chất lơ lửng, photpho và dâu thải,…
Quy trình xử lý nước thải hạt điều:
Nước thải=> Hố thu=> Bể tách dầu=> Bể điều hòa=> Bể phản ứng=> Keo tụ- tạo bông=> Lắng=> Bể MBBR=> Bể lắng=> Bể trung gian=> Lọc=> Khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.
Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Thuyết minh sơ bộ:
Nước thải từ các nguồn phát thải chảy về hố thu, song chắn rác được đặt trong hố thu để loại các tạp chất ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được bơm từ hố thu đến bể tách dầu để loại dầu thải ra khỏi nước thải và chảy vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng , dưới tác dụng của cánh khuấy và hóa chất keo tụ, hóa chất sẽ tác dụng với các chất lơ lửng trong nước thải sẽ tạo các bông cặn nhỏ li ti và chảy sang bể tạo bông để kết dính các bông cặn li ti thành các bông cặn to hơn và dễ lắng nhờ hóa chất trợ keo tụ. Các bông cặn được giữ lại ở bể lắng hóa lý. Phần nước trong chảy sang bể MBBR để tiếp tục xử lý nhờ các vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng dính bám trên các giá thể lưu động trong bể MBBR. Nước sau MBBR chảy sang bể lắng sinh học để loại cặn hình thành trong bể MBBR.
Nước sau lắng chảy vào bể trung gian để bơm lên bể lọc, sau đó qua khử trùng và thải ra ngoài.
Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm

Xã hội ngày càng phát triển hiện đại đến đâu thì nhu cầu con người về các khía cạnh của cuộc sống cũng có nhiều đòi hỏi cần thiết. Trong đó, hóa mỹ phẩm là một trong số các sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày. Vì thế, ngày càng nhiều các nhà máy ngành hóa mỹ phẩm được thành lập và nhanh chóng đi vào hoạt động để đáp ứng được nhu cầu trên. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất công nghiệp luôn có phát sinh chất ô nhiễm, đặc biệt là nước thải. Đầu tư ít nhất một hệ thống xử lý nước thải cho mỗi nhà máy hóa dược phẩm là yêu cầu cấp thiết nên thực hiện.
Quy trình sản xuất các sản phẩm của trong ngành công nghiệp hóa dược phẩm khác nhau và phụ thuộc vào sản phẩm như dầu gội, sữa tắm, nước xả, xà bông tắm, kem đánh răng, bàn chải đánh răng,…

Thành phần và tính chất nước thải:

Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm

Nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là các chất hoạt động bề mặt, các chất hóa học thải ra trong các công đoạn sản xuất hoặc dư thừa, rơi vãi,…các chỉ tiêu ô nhiễm là COD, COD, SS, P2O5, N,…
Quy trình xử lý nước thải ngành hóa dược phẩm:
Nước thải=>Hố thu=> Bể lắng cát=> Điều hòa=> Bể phản ứng=> Bể keo tụ- tạo bông=> Bể lắng hóa lý=> Bể UASB=> Bể MBBR=> Bể chứa=> Bể khử trùng.
Thuyết minh quy trình xử lý:
Nước thải từ các nguồn phát sinh chảy vào hố thu của trạm xử lý và được loại bỏ các tạp chất ô nhiễm nhờ song chắn rác được đặt trong hố thu. Sau đó nước thải được bơm đến bể lắng cát để loại cát và các chất lơ lửng, giảm SS trong nước thải.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng . Tại đây nhờ hệ thống cánh khuấy và hóa chất keo tụ phản ứng với các chất ô nhiễm tạo thành các bông cặn li ti.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm


CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876
Email:  dangthuymt@gmail.com


Xử lý nước thải sinh hoạt

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tạo nên một sức ép lớn đối với môi trường. Trong sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng. Và theo tài liệu cũ (tính đến năm 2006) cả nước có 722 đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, tổng số dân trên  25 triệu người (bằng 27% dân số cả nước) với tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn là 3110000 m3/ ngày, lượng nước thải này xả trực tiếp vào nguồn nước sông, hồ và biển ven bờ. Mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm ngày càng tầm trọng. Đứng trước những thách thức đó, cần có các biện pháp hữu hiệu để xử lý nước thải bị ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước.
Nước thải sinh hoạt là nước thải được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các công trình cộng đồng khác.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm hai loại:
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh;
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bép, các chất rửa trôi.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm như protein, hydratcarbon và các chất béo. Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt từ 150 – 450 mg/l, có khoảng 20 - 40 chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học.
Thành phần nước thải sinh hoạt.
STT Thông số Đơn vị Kết quả
1. pH - 6.5 – 8.5
2. BOD¬5 mg/l 250 -400
3. COD mg/l 400 – 700
4. SS mg/l 300 – 400
5. Tổng Nito mg/l 60
6 Tổng phốt pho mg/l 6,86

Cơ sở lựa chọn công nghệ.
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt dựa vào:
Thành phần và tính chất nước thải.
Mức độ cần thiết xử lý nước thải.
Lưu lượng và chế độ xả thải.
Đặc điểm nguồn tiếp nhận.
Điều kiện mặt bằng, địa hình của trạm xử lý nước thải.
Đều kiện địa chất thủy văn, khí hậu.
Điều kiên cơ sở hạ tầng.
Điều kiện vận hành và quản lý hệ thống.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải sinh hoạt

Thứ Tư, 2 tháng 7, 2014

Xử lý nước rỉ rác

Xử lý nước rỉ rác
Trong đời sống xã hội hiện đại với nhu cầu sử dụng nguồn lương thực, thực phẩm và các dịch vụ ngày càng nhiều. Vì thế lượng chất thải rắn sinh hoạt do con người thải ra hằng ngày vói một lượng lớn đáng báo động, vì công nghệ xử lý chất thải rắn nước ta chưa được phát triển, chủ yếu là chôn lấp. Công nghệ chôn lấp tồn tại rất nhiều hạn chế vì khí hậu nước ta nóng ẩm và mưa nhiều nên lượng nước thải rỉ rác cần được thu gom xử lý.

Nước thải rỉ rác chủ yếu là do quá trình phân hủy kị khí tạo ra các sản phẩm trong đó có nước, ngoài ra còn do quá trình nước mưa chảy tràn trên bề mặt và cuốn trôi các chất ô nhiễm, tất cả các dòng thải này rất nguy hại nếu không được xử lý trước khi xả thải.

Thành phần nước thải: chủ yếu là các chất hữu cơ hòa tan, các muối tan và phức chất. Nước có hàm lượng amoni rất cao và nhiều khí hòa tan,…tóm lại trong nước thải rỉ rác cần quan tâm xử lý các chất hữu cơ hòa tan và hàm lượng amoni.

Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác:

Nước thải thu gom=> Hố chứa=> Máy tách rác=> Bể trộn vôi=> Bể lắng vôi=> Bể điều hòa=> Tháp tripping 1=> Hố bơm=> Tháp tripping 2=> Bể khử canxi=> Bể hóa lý=> Phenton 2 bậc=> Lắng thứ cấp=> Bể trung gian=>Bể SBR=> Bể trung gian=> Lọc=> Khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.

Thuyết minh sơ bộ quy trình xử lý:

Nước thải thu gom chảy về hố thu của trạm xử lý và máy tách rác làm nhiệm vụ loại các tạp chất lớn ra khỏi nước thải và nước thải được bơm đến bể trộn vôi để cân bằng pH, đồng thời khử các khí hòa tan và các tạp chất ô nhiễm trong nước thải tạo thành các bông cặn dạng kết tủa và được giữ lại ở bể lắng vôi.
Nước thải sau lắng vôi chảy đến bể điều hòa để ổn định lưu lượng, điều hòa lưu lượng và nồng độ. Nước thải trong bể điều hòa được bơm lên tháp tripping 1 để khử amoni trong nước thải,. do hàm lượng amoni rất lớn vì vậy nước thải sau tripping 1 chảy xuống hố bơm và bơm đến tháp tripping 2 để tiếp tục khử amoni còn lại. nước thải sau tripping 2 chảy xuống bể khử canxi.

Do nước thải chứa nhiều chất rắn lơ lủng và các chất khó phân hủy sinh học, nên bể hóa lý thực hiện nhiệm vụ loại các chất rắn lơ lủng và bể phenton cắt mạch các hợp chất tạo thành những chất đơn giản , dễ xử lý và tạo thành dạng lơ lửng. Tất cả sẽ được giữ lại ở bể lắng thứ cấp. Nước thải sau bể lắng chảy đến bể trung gian để bơm vào SBR. Bể SBR hoạt động 2 bể song song để tiết kiệm thời gian và diện tích xây dựng, đồng thời hiệu quả xử lý BOD, COD, SS cao. Nước thải sau SBR chảy đến bể trung gian để bơm lên các cột lọc áp lực và sau đó khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, loại A để thải ra nguồn tiếp nhận.
Công ty môi trường NHKB nhận hệ thống xử lý nước rỉ rác

Xử lý nước thải dệt nhuộm

I. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM.
Dệt nhuộm là một trong những ngành công nghiệp, đi đầu trong phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng GDP, trong nước ta hiện nay. Bên cạnh đó môi trường nước bị ô nhiễm do ngành dệt nhuộm là một thực trạng nghiêm trọng hiện nay.
Nước thải ngành dệt nhuộm là một trong những loại nước thải ô nhiễm nặng, hàm lượng chất hữu cơ cao, khó phân hủy, pH dao động từ 9 – 12 do thành phần các chất tẩy. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, rũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất. Trong quá trình sản xuất có rất nhiều hóa chất độc hại được sử dụng để sản xuất tạo màu như: phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa… Các chất này thường có trong những ion kim loại không tan, khó phân hủy và có thể gây ô nhiễm môi trường trầm trọng trong thời gian dài, tích tụ vào cơ thể các sinh vật rồi đi vào chuỗi thức ăn gây nên các bệnh mãn tính cho người và động vật. Ngoài ra, nước thải dệt nhuộm thường có độ màu rất lớn thay đổi thường xuyên tùy thuộc từng loại thuốc nhuộm và có nhiệt độ, COD cao nên cần phải được xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài.
Xử lý nước thải dệt nhuộm
I.         QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM.
Sau đây là một công nghệ đặc trưng để xử lý.
Xử lý nước thải dệt nhuộm
Thuyết minh công nghệ:
Nước thải được thu gom đến song chắn rác để loại bỏ những tạp chất khô, sau khi loại bỏ rác, nước thải được chảy sang bể điều hòa để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ. Ở ngay trên bể điều hòa ta dùng bơm định lượng để bơm hóa chất nhằm điều chỉnh pH về trung tính trước khi vào các công trình tiếp theo. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ các hóa chất như phèn nhôm, polymer được châm vào bể nhằm tăng hiệu suất keo tụ. Sau đó nước thải được chảy sang ngăn tạo bông. Quá trình keo tụ tạo bông diễn ra đồng thời nhằm tạo các nhân tố có khả năng kết dính các chất bẩn trong nước ở dạng lơ lửng thành các bông cặn. Nước thải chảy sang bể lắng I nhằm tách các bông cặn hình thành ở bể tạo bông. Tiếp tục nước thải từ bể lắng I tự chảy tràn qua bể Aerotank có xáo trộn. Tại bể Aerotank quá trình sinh học hiếu khí xảy ra và được duy trì nhờ không khí cấp khí từ máy thổi khí, các VSV hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản.Tiếp đến nước thải được dẫn sang bể lắng II để lắng cặn hoạt tính, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước thải phía trên được chảy tràn qua bể tiếp xúc khử trùng bằng chlorine, nhằm tiêu diệt vi khuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Bùn từ bể lắng II một phần sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì lượng VSV có trong bể , số còn lại cùng với lượng bùn ở bể lắng I được bơm về bể chứa bùn. Tại bể chứa bùn lượng bùn lắng dưới đáy bể được bơm qua máy ép bùn để ép bùn thành các bùn khô và nước, nước này được dẫn lại về bể điều hòa.
III. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ
Ưu điểm:
Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải.
Điều khiển vận hành đơn giản, chi phí hợp lý.
Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành.
Nhược điểm:
Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.
Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kĩ thuật.
Bùn sau quá trình xử lý cần thu gom và xử lý định kỳ.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải dệt nhuộm

Xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ AAO

Mặc dù ngày nay chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao, con người được tiếp xúc với nhiều loại thực phẩm khác nhau, được tiếp xúc với các nguồn nước sạch. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có khá nhiều hộ dân (kể cả ở các thành phố lớn) đã và đang sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh. Nhiều mầm bệnh bị phát sinh ở hầu hết mọi lứa tuổi, tuổi thọ người dân ngày càng giảm xuống. Nguyên nhân phần lớn là do ô nhiễm môi trường nước do các loại nước thải, trong đó nước thải bệnh viện là nguy hại là loại nguy hại nhất nếu không được xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải.
Nước thải bệnh viện có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ và vi sinh vật. Các vi sinh vật trong nước thải bệnh viện rất nguy hại và lây lan nhanh chóng khi thải ra nguồn tiếp nhận, vì thế dễ phát sinh các mầm bệnh gây nguy hại đến sức khỏe con người.

Hiện nay có nhiều công nghệ xử lý nước thải bệnh viện có hiệu quả cao, trong đó có công nghệ AAO + MBBR với quy trình xử lý như sau
Nước thải=> Hố thu=> Lưới lọc rác tinh=> Bể điều hòa=> Bề UASB => Bể Anoxic=> Bể MBBR => Bể Aerotank => Bể lắng=> Bể trung gian=> Bể khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.
Thuyết minh quy trình:
- Nước thải từ các khâu trong bệnh viện sẽ chảy về hố thu nước thải có lắp đặt song chắn rác để loại các tạp chất kích lớn. Nước thải được bơm lên luới lọc rác tinh để loại các tạp chất kích thước nhỏ. Sau đó chay xuống bể điều hòa.
- Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể UASB để phân hủy các hợp chất ô nhiễm nhờ vi sinh vật kị khí. Các tạp chất khó phân hủy sinh học sẽ được phân hủy trong bể này, tải lượng ô nhiễm giảm xuống đáng kể. Sau đó nước thải qua bể Anoxic + MBBR. Đây là hai công trình phối hợp thiếu khí và hiếu khí để xử lý các chất ô nhiễm BOD, COD, N, P nhờ các vi sinh vật hiếu khí trong bể MBBR với các giá thể lưu động khắp bể nhằm tăng mật độ vi sinh vật để thúc đẩy quá trình xử lý các chất ô  nhiễm. Qua trình thiếu khí ở bể Anoxic để thực hiện quá trình khử nnito và photpho.
- Nước thải sau MBBR tải lượng ô nhiễm giảm xuống rất thích hợp với Aerotank hoạt động, quá trình bùn hoạt tính diễn ra thuận lợi nhờ vi sinh vật hiếu khí. Hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm đạt đến mức tối đa có thể. Các bông cặn hình thành từ Aerotank sẽ được giữ lại tại bể lắng.
- Nước sau lắng chảy vào bể trung gian để chứa nước và tạo điều kiện cho quá trình khử trùng được diễn ra tốt nhất. Nước thải được bơm đến bể khử trùng và thải ra nguồn tiếp nhận đạt loại A QCVN 40:2008/BTNMT.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ AAO

Thứ Ba, 1 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng SBR

Sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều ngành công nghiệp đã ngày càng đẩy mạnh sự đi lên của nền công nghiệp Việt Nam. Nhưng với tính chất riêng lẻ và cục bộ, trước những yếu tố đó nhiều khu công nghiệp được thành lập để phát triển các ngành công nghiệp tập trung. Đồng thời giúp quản lý được quá trình hoạt động và kiểm soát và xử lý ô nhiễm tốt hơn. Một trong số đó là xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Các nguồn thải trong khu công nghiệp:
- Nước thải sản xuất: đây là nguồn nước thải quyết định nhiều đến tính chất nước thải của khu công nghiệp, phát sinh từ các nhà máy và các công ty sản xuất sau xử lý sơ bộ chảy về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, tắm giặt của công nhân, nhân viên trong khu công nghiệp. Nguồn nước thải này rất lớn vì với số lượng hàng chục ngàn công nhân viên trong khu công nghiệp thải ra hàng ngày.
- Nước mưa chảy tràn: lượng nước này chỉ phát sinh vào những tháng mưa, nhưng cũng cần phải xử lý sơ bộ để đạt chuẩn trước khi xả thải. Trong khu công nghiệp rất nhiều chỗ dơ bẩn và hóa chất, nên lượng nước này cũng có thể gây nguy hại cho nguồn tiếp nhận, và có thể bị cơ quan kiểm tra và xử lý bất cứ lúc nào.
Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng SBR

Tính chất nước thải:
Nước thải tại trạm xử lý nước thải khu công nghiệp bị ô nhiễm hầu hết các thành phần có quy định trong quy chuẩn xả thải QCVN 40: 2011/BTNMT với các chỉ tiêu BOD, COD, SS, N, P, Coliform, Dầu mỡ, Độ màu, Kim loại nặng như Cu, Fe, Cr, Ni, Zn, …với mức độ ô nhiễm khá cao mặc dù đã được xử lý sơ bộ ở các công ty thành viên.
Phương pháp và quy trình xử lý:
Có khá nhiều công trình xử lý nước thải khu công nghiệp với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư. Trong bài viết này sẽ trình bày về xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ SBR.
Nước thải thu gom=> Hố thu=> Máy lọc rác tinh=> Bể điều hòa=> Bể phản ứng=> Bể keo tụ- tạo bông=> Bể lắng=> Bể trung hòa=> Bể SBR=> Bể trung gian=> Bể khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.


Thuyết minh các công trình chính:
- Nước thải được thu lại tại hố thu và bơm lên máy lọc rác tinh và chảy xuống bể điều hòa, sau đó được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng để xử lý các tạp chất ô nhiễm dạng lơ lửng nhờ hóa chất keo tụ, sau đó dưới tác dụng của hóa chất trợ keo tụ polymer các bông cặn kết dính và lắng ở bể lắng hóa lý.
- Nước sau bể lắng hóa lý sẽ chảy vào bể trung hòa để điều chỉnh pH thích hợp trước khi vào SBR. Bể SBR hoạt động nhờ vi sinh vật hiếu khí và trong bể diễn ra 4 pha nạp nước, sục khí, lắng và xả. Nước sau SBR được bơm vào bể chứa để ổn định lưu lượng trước khi khử trùng. Nước sau khử trùng đạt QCVN 40: 2011/BTNMT, loại A.
Công ty môi trường tư vấn Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng SBR