Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Nước ta là một trong số các nước có nhiều diện tích đất dành cho canh tác cây công nghiệp. Cây điều là một trong số đó, và để tối ưu hóa và nâng cao chất lượng của các sản phẩm cây công nghiệp. Nhiều nhà máy chế biến được thành lập để tiếp nhận các nguồn nguyên liệu này và qua quá trình chế biến sẽ cho ra các sản phẩm khác nhau. Bên cạnh đó, nước thải từ quá trình sản xuất ở các nhà máy chế biến hạt điều cũng cần được quan tâm xử lý.

Quy trình chế biến hạt điều:

Nguyên liệu=> Ngâm nước, chao hạt điều=> Đốt lò cao hạt và đốt nhân hạt điều=> Bóc vỏ lụa.
Nước thải phát sinh từ khu nhập nguyên liệu đến các công đoạn chế biến chứa hàm lượng cao các chất ô nhiễm, chủ yếu là các chất hữu cơ, các chất lơ lửng, photpho và dâu thải,…
Quy trình xử lý nước thải hạt điều:
Nước thải=> Hố thu=> Bể tách dầu=> Bể điều hòa=> Bể phản ứng=> Keo tụ- tạo bông=> Lắng=> Bể MBBR=> Bể lắng=> Bể trung gian=> Lọc=> Khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.
Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Thuyết minh sơ bộ:
Nước thải từ các nguồn phát thải chảy về hố thu, song chắn rác được đặt trong hố thu để loại các tạp chất ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được bơm từ hố thu đến bể tách dầu để loại dầu thải ra khỏi nước thải và chảy vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng , dưới tác dụng của cánh khuấy và hóa chất keo tụ, hóa chất sẽ tác dụng với các chất lơ lửng trong nước thải sẽ tạo các bông cặn nhỏ li ti và chảy sang bể tạo bông để kết dính các bông cặn li ti thành các bông cặn to hơn và dễ lắng nhờ hóa chất trợ keo tụ. Các bông cặn được giữ lại ở bể lắng hóa lý. Phần nước trong chảy sang bể MBBR để tiếp tục xử lý nhờ các vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng dính bám trên các giá thể lưu động trong bể MBBR. Nước sau MBBR chảy sang bể lắng sinh học để loại cặn hình thành trong bể MBBR.
Nước sau lắng chảy vào bể trung gian để bơm lên bể lọc, sau đó qua khử trùng và thải ra ngoài.
Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm

Xã hội ngày càng phát triển hiện đại đến đâu thì nhu cầu con người về các khía cạnh của cuộc sống cũng có nhiều đòi hỏi cần thiết. Trong đó, hóa mỹ phẩm là một trong số các sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày. Vì thế, ngày càng nhiều các nhà máy ngành hóa mỹ phẩm được thành lập và nhanh chóng đi vào hoạt động để đáp ứng được nhu cầu trên. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất công nghiệp luôn có phát sinh chất ô nhiễm, đặc biệt là nước thải. Đầu tư ít nhất một hệ thống xử lý nước thải cho mỗi nhà máy hóa dược phẩm là yêu cầu cấp thiết nên thực hiện.
Quy trình sản xuất các sản phẩm của trong ngành công nghiệp hóa dược phẩm khác nhau và phụ thuộc vào sản phẩm như dầu gội, sữa tắm, nước xả, xà bông tắm, kem đánh răng, bàn chải đánh răng,…

Thành phần và tính chất nước thải:

Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm

Nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là các chất hoạt động bề mặt, các chất hóa học thải ra trong các công đoạn sản xuất hoặc dư thừa, rơi vãi,…các chỉ tiêu ô nhiễm là COD, COD, SS, P2O5, N,…
Quy trình xử lý nước thải ngành hóa dược phẩm:
Nước thải=>Hố thu=> Bể lắng cát=> Điều hòa=> Bể phản ứng=> Bể keo tụ- tạo bông=> Bể lắng hóa lý=> Bể UASB=> Bể MBBR=> Bể chứa=> Bể khử trùng.
Thuyết minh quy trình xử lý:
Nước thải từ các nguồn phát sinh chảy vào hố thu của trạm xử lý và được loại bỏ các tạp chất ô nhiễm nhờ song chắn rác được đặt trong hố thu. Sau đó nước thải được bơm đến bể lắng cát để loại cát và các chất lơ lửng, giảm SS trong nước thải.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng . Tại đây nhờ hệ thống cánh khuấy và hóa chất keo tụ phản ứng với các chất ô nhiễm tạo thành các bông cặn li ti.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm


CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876
Email:  dangthuymt@gmail.com


Xử lý nước thải sinh hoạt

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tạo nên một sức ép lớn đối với môi trường. Trong sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng. Và theo tài liệu cũ (tính đến năm 2006) cả nước có 722 đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, tổng số dân trên  25 triệu người (bằng 27% dân số cả nước) với tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn là 3110000 m3/ ngày, lượng nước thải này xả trực tiếp vào nguồn nước sông, hồ và biển ven bờ. Mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm ngày càng tầm trọng. Đứng trước những thách thức đó, cần có các biện pháp hữu hiệu để xử lý nước thải bị ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước.
Nước thải sinh hoạt là nước thải được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các công trình cộng đồng khác.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm hai loại:
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh;
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bép, các chất rửa trôi.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm như protein, hydratcarbon và các chất béo. Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt từ 150 – 450 mg/l, có khoảng 20 - 40 chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học.
Thành phần nước thải sinh hoạt.
STT Thông số Đơn vị Kết quả
1. pH - 6.5 – 8.5
2. BOD¬5 mg/l 250 -400
3. COD mg/l 400 – 700
4. SS mg/l 300 – 400
5. Tổng Nito mg/l 60
6 Tổng phốt pho mg/l 6,86

Cơ sở lựa chọn công nghệ.
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt dựa vào:
Thành phần và tính chất nước thải.
Mức độ cần thiết xử lý nước thải.
Lưu lượng và chế độ xả thải.
Đặc điểm nguồn tiếp nhận.
Điều kiện mặt bằng, địa hình của trạm xử lý nước thải.
Đều kiện địa chất thủy văn, khí hậu.
Điều kiên cơ sở hạ tầng.
Điều kiện vận hành và quản lý hệ thống.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải sinh hoạt

Thứ Tư, 2 tháng 7, 2014

Xử lý nước rỉ rác

Xử lý nước rỉ rác
Trong đời sống xã hội hiện đại với nhu cầu sử dụng nguồn lương thực, thực phẩm và các dịch vụ ngày càng nhiều. Vì thế lượng chất thải rắn sinh hoạt do con người thải ra hằng ngày vói một lượng lớn đáng báo động, vì công nghệ xử lý chất thải rắn nước ta chưa được phát triển, chủ yếu là chôn lấp. Công nghệ chôn lấp tồn tại rất nhiều hạn chế vì khí hậu nước ta nóng ẩm và mưa nhiều nên lượng nước thải rỉ rác cần được thu gom xử lý.

Nước thải rỉ rác chủ yếu là do quá trình phân hủy kị khí tạo ra các sản phẩm trong đó có nước, ngoài ra còn do quá trình nước mưa chảy tràn trên bề mặt và cuốn trôi các chất ô nhiễm, tất cả các dòng thải này rất nguy hại nếu không được xử lý trước khi xả thải.

Thành phần nước thải: chủ yếu là các chất hữu cơ hòa tan, các muối tan và phức chất. Nước có hàm lượng amoni rất cao và nhiều khí hòa tan,…tóm lại trong nước thải rỉ rác cần quan tâm xử lý các chất hữu cơ hòa tan và hàm lượng amoni.

Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác:

Nước thải thu gom=> Hố chứa=> Máy tách rác=> Bể trộn vôi=> Bể lắng vôi=> Bể điều hòa=> Tháp tripping 1=> Hố bơm=> Tháp tripping 2=> Bể khử canxi=> Bể hóa lý=> Phenton 2 bậc=> Lắng thứ cấp=> Bể trung gian=>Bể SBR=> Bể trung gian=> Lọc=> Khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.

Thuyết minh sơ bộ quy trình xử lý:

Nước thải thu gom chảy về hố thu của trạm xử lý và máy tách rác làm nhiệm vụ loại các tạp chất lớn ra khỏi nước thải và nước thải được bơm đến bể trộn vôi để cân bằng pH, đồng thời khử các khí hòa tan và các tạp chất ô nhiễm trong nước thải tạo thành các bông cặn dạng kết tủa và được giữ lại ở bể lắng vôi.
Nước thải sau lắng vôi chảy đến bể điều hòa để ổn định lưu lượng, điều hòa lưu lượng và nồng độ. Nước thải trong bể điều hòa được bơm lên tháp tripping 1 để khử amoni trong nước thải,. do hàm lượng amoni rất lớn vì vậy nước thải sau tripping 1 chảy xuống hố bơm và bơm đến tháp tripping 2 để tiếp tục khử amoni còn lại. nước thải sau tripping 2 chảy xuống bể khử canxi.

Do nước thải chứa nhiều chất rắn lơ lủng và các chất khó phân hủy sinh học, nên bể hóa lý thực hiện nhiệm vụ loại các chất rắn lơ lủng và bể phenton cắt mạch các hợp chất tạo thành những chất đơn giản , dễ xử lý và tạo thành dạng lơ lửng. Tất cả sẽ được giữ lại ở bể lắng thứ cấp. Nước thải sau bể lắng chảy đến bể trung gian để bơm vào SBR. Bể SBR hoạt động 2 bể song song để tiết kiệm thời gian và diện tích xây dựng, đồng thời hiệu quả xử lý BOD, COD, SS cao. Nước thải sau SBR chảy đến bể trung gian để bơm lên các cột lọc áp lực và sau đó khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, loại A để thải ra nguồn tiếp nhận.
Công ty môi trường NHKB nhận hệ thống xử lý nước rỉ rác

Xử lý nước thải dệt nhuộm

I. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM.
Dệt nhuộm là một trong những ngành công nghiệp, đi đầu trong phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng GDP, trong nước ta hiện nay. Bên cạnh đó môi trường nước bị ô nhiễm do ngành dệt nhuộm là một thực trạng nghiêm trọng hiện nay.
Nước thải ngành dệt nhuộm là một trong những loại nước thải ô nhiễm nặng, hàm lượng chất hữu cơ cao, khó phân hủy, pH dao động từ 9 – 12 do thành phần các chất tẩy. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, rũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất. Trong quá trình sản xuất có rất nhiều hóa chất độc hại được sử dụng để sản xuất tạo màu như: phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa… Các chất này thường có trong những ion kim loại không tan, khó phân hủy và có thể gây ô nhiễm môi trường trầm trọng trong thời gian dài, tích tụ vào cơ thể các sinh vật rồi đi vào chuỗi thức ăn gây nên các bệnh mãn tính cho người và động vật. Ngoài ra, nước thải dệt nhuộm thường có độ màu rất lớn thay đổi thường xuyên tùy thuộc từng loại thuốc nhuộm và có nhiệt độ, COD cao nên cần phải được xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài.
Xử lý nước thải dệt nhuộm
I.         QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM.
Sau đây là một công nghệ đặc trưng để xử lý.
Xử lý nước thải dệt nhuộm
Thuyết minh công nghệ:
Nước thải được thu gom đến song chắn rác để loại bỏ những tạp chất khô, sau khi loại bỏ rác, nước thải được chảy sang bể điều hòa để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ. Ở ngay trên bể điều hòa ta dùng bơm định lượng để bơm hóa chất nhằm điều chỉnh pH về trung tính trước khi vào các công trình tiếp theo. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ các hóa chất như phèn nhôm, polymer được châm vào bể nhằm tăng hiệu suất keo tụ. Sau đó nước thải được chảy sang ngăn tạo bông. Quá trình keo tụ tạo bông diễn ra đồng thời nhằm tạo các nhân tố có khả năng kết dính các chất bẩn trong nước ở dạng lơ lửng thành các bông cặn. Nước thải chảy sang bể lắng I nhằm tách các bông cặn hình thành ở bể tạo bông. Tiếp tục nước thải từ bể lắng I tự chảy tràn qua bể Aerotank có xáo trộn. Tại bể Aerotank quá trình sinh học hiếu khí xảy ra và được duy trì nhờ không khí cấp khí từ máy thổi khí, các VSV hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản.Tiếp đến nước thải được dẫn sang bể lắng II để lắng cặn hoạt tính, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước thải phía trên được chảy tràn qua bể tiếp xúc khử trùng bằng chlorine, nhằm tiêu diệt vi khuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Bùn từ bể lắng II một phần sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì lượng VSV có trong bể , số còn lại cùng với lượng bùn ở bể lắng I được bơm về bể chứa bùn. Tại bể chứa bùn lượng bùn lắng dưới đáy bể được bơm qua máy ép bùn để ép bùn thành các bùn khô và nước, nước này được dẫn lại về bể điều hòa.
III. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ
Ưu điểm:
Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải.
Điều khiển vận hành đơn giản, chi phí hợp lý.
Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành.
Nhược điểm:
Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.
Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kĩ thuật.
Bùn sau quá trình xử lý cần thu gom và xử lý định kỳ.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải dệt nhuộm

Xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ AAO

Mặc dù ngày nay chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao, con người được tiếp xúc với nhiều loại thực phẩm khác nhau, được tiếp xúc với các nguồn nước sạch. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có khá nhiều hộ dân (kể cả ở các thành phố lớn) đã và đang sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh. Nhiều mầm bệnh bị phát sinh ở hầu hết mọi lứa tuổi, tuổi thọ người dân ngày càng giảm xuống. Nguyên nhân phần lớn là do ô nhiễm môi trường nước do các loại nước thải, trong đó nước thải bệnh viện là nguy hại là loại nguy hại nhất nếu không được xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải.
Nước thải bệnh viện có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ và vi sinh vật. Các vi sinh vật trong nước thải bệnh viện rất nguy hại và lây lan nhanh chóng khi thải ra nguồn tiếp nhận, vì thế dễ phát sinh các mầm bệnh gây nguy hại đến sức khỏe con người.

Hiện nay có nhiều công nghệ xử lý nước thải bệnh viện có hiệu quả cao, trong đó có công nghệ AAO + MBBR với quy trình xử lý như sau
Nước thải=> Hố thu=> Lưới lọc rác tinh=> Bể điều hòa=> Bề UASB => Bể Anoxic=> Bể MBBR => Bể Aerotank => Bể lắng=> Bể trung gian=> Bể khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.
Thuyết minh quy trình:
- Nước thải từ các khâu trong bệnh viện sẽ chảy về hố thu nước thải có lắp đặt song chắn rác để loại các tạp chất kích lớn. Nước thải được bơm lên luới lọc rác tinh để loại các tạp chất kích thước nhỏ. Sau đó chay xuống bể điều hòa.
- Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể UASB để phân hủy các hợp chất ô nhiễm nhờ vi sinh vật kị khí. Các tạp chất khó phân hủy sinh học sẽ được phân hủy trong bể này, tải lượng ô nhiễm giảm xuống đáng kể. Sau đó nước thải qua bể Anoxic + MBBR. Đây là hai công trình phối hợp thiếu khí và hiếu khí để xử lý các chất ô nhiễm BOD, COD, N, P nhờ các vi sinh vật hiếu khí trong bể MBBR với các giá thể lưu động khắp bể nhằm tăng mật độ vi sinh vật để thúc đẩy quá trình xử lý các chất ô  nhiễm. Qua trình thiếu khí ở bể Anoxic để thực hiện quá trình khử nnito và photpho.
- Nước thải sau MBBR tải lượng ô nhiễm giảm xuống rất thích hợp với Aerotank hoạt động, quá trình bùn hoạt tính diễn ra thuận lợi nhờ vi sinh vật hiếu khí. Hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm đạt đến mức tối đa có thể. Các bông cặn hình thành từ Aerotank sẽ được giữ lại tại bể lắng.
- Nước sau lắng chảy vào bể trung gian để chứa nước và tạo điều kiện cho quá trình khử trùng được diễn ra tốt nhất. Nước thải được bơm đến bể khử trùng và thải ra nguồn tiếp nhận đạt loại A QCVN 40:2008/BTNMT.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ AAO

Thứ Ba, 1 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng SBR

Sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều ngành công nghiệp đã ngày càng đẩy mạnh sự đi lên của nền công nghiệp Việt Nam. Nhưng với tính chất riêng lẻ và cục bộ, trước những yếu tố đó nhiều khu công nghiệp được thành lập để phát triển các ngành công nghiệp tập trung. Đồng thời giúp quản lý được quá trình hoạt động và kiểm soát và xử lý ô nhiễm tốt hơn. Một trong số đó là xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Các nguồn thải trong khu công nghiệp:
- Nước thải sản xuất: đây là nguồn nước thải quyết định nhiều đến tính chất nước thải của khu công nghiệp, phát sinh từ các nhà máy và các công ty sản xuất sau xử lý sơ bộ chảy về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, tắm giặt của công nhân, nhân viên trong khu công nghiệp. Nguồn nước thải này rất lớn vì với số lượng hàng chục ngàn công nhân viên trong khu công nghiệp thải ra hàng ngày.
- Nước mưa chảy tràn: lượng nước này chỉ phát sinh vào những tháng mưa, nhưng cũng cần phải xử lý sơ bộ để đạt chuẩn trước khi xả thải. Trong khu công nghiệp rất nhiều chỗ dơ bẩn và hóa chất, nên lượng nước này cũng có thể gây nguy hại cho nguồn tiếp nhận, và có thể bị cơ quan kiểm tra và xử lý bất cứ lúc nào.
Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng SBR

Tính chất nước thải:
Nước thải tại trạm xử lý nước thải khu công nghiệp bị ô nhiễm hầu hết các thành phần có quy định trong quy chuẩn xả thải QCVN 40: 2011/BTNMT với các chỉ tiêu BOD, COD, SS, N, P, Coliform, Dầu mỡ, Độ màu, Kim loại nặng như Cu, Fe, Cr, Ni, Zn, …với mức độ ô nhiễm khá cao mặc dù đã được xử lý sơ bộ ở các công ty thành viên.
Phương pháp và quy trình xử lý:
Có khá nhiều công trình xử lý nước thải khu công nghiệp với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư. Trong bài viết này sẽ trình bày về xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ SBR.
Nước thải thu gom=> Hố thu=> Máy lọc rác tinh=> Bể điều hòa=> Bể phản ứng=> Bể keo tụ- tạo bông=> Bể lắng=> Bể trung hòa=> Bể SBR=> Bể trung gian=> Bể khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.


Thuyết minh các công trình chính:
- Nước thải được thu lại tại hố thu và bơm lên máy lọc rác tinh và chảy xuống bể điều hòa, sau đó được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng để xử lý các tạp chất ô nhiễm dạng lơ lửng nhờ hóa chất keo tụ, sau đó dưới tác dụng của hóa chất trợ keo tụ polymer các bông cặn kết dính và lắng ở bể lắng hóa lý.
- Nước sau bể lắng hóa lý sẽ chảy vào bể trung hòa để điều chỉnh pH thích hợp trước khi vào SBR. Bể SBR hoạt động nhờ vi sinh vật hiếu khí và trong bể diễn ra 4 pha nạp nước, sục khí, lắng và xả. Nước sau SBR được bơm vào bể chứa để ổn định lưu lượng trước khi khử trùng. Nước sau khử trùng đạt QCVN 40: 2011/BTNMT, loại A.
Công ty môi trường tư vấn Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng SBR