Hiển thị các bài đăng có nhãn Hệ thống xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hệ thống xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 23 tháng 6, 2014

Hệ thống xử lý nước thải

Sự phát triển không ngừng của các ngành công ngiệp, hoạt động sản xuất, các hoạt động sinh hoạt của con người đang gây nên một thách thức lớn cho môi trường và tạo ra một lượng lớn khí thải, chất thải rắn và nước thải. Trong đó nước thải là vấn đề đáng lưu tâm nhất vì nước thải ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và cuộc sống của con người. Vì vậy việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN là một yêu cầu cần thiết.
Nước thải nhìn chung được xử lý qua ba giai đoạn: giai đoạn xử lý sơ cấp, thứ cấp và xử lý hoàn thiện.
Giai đoạn xử lý sơ cấp là bao gồm các công trình xử lý nước thải tạm thời trong bể tĩnh, tại đây nước thải được loại bỏ các thành phần rác có kích thước lớn qua song chắn rác, các kích thước rác nhỏ hơn được loại bỏ qua song chắn rác tinh. Qua quá trình xử lý cát trong nước thải sẽ được lắng xuống các chất dầu mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt và được thu gom và xử lý.

Giai đoạn thứ cấp bao gồm các công trình xử lý để làm giảm đáng kể các chất rắn hòa tan và sinh học lơ lửng.
Quá trình xử lý nước thải hiếu khí được dựa trên sự oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy tự do hoà tan. Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quá trình sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo.
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí: Quá trình xử lý được dựa trên cơ sở phân huỷ các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ sự lên men kỵ khí. Đối với cáchệ thống thoát nước qui mô vừa và nhỏ người ta thường dùng các công trình kết hợp với việc tách cặn lắng với phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng.
Giai đoạn hoàn thiện là giai đoạn cuối cùng của hệ thống để xử lý các phần cặn cuối cùng do giai đoạn xử lý thứ cấp gây ra và khử trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Để sử dụng cho các mục đích khác nhau như dùng cho tưới tiêu hay dùng cho mục đích cấp nước.
Công ty môi trường NHKB chuyên Hệ thống xử lý nước thải

Thứ Ba, 17 tháng 6, 2014

Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt

Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt
Xử lý nước sinh hoạt là điều không thể xem thường khi mật độ dân cư đô thị ngày càng tăng,  Chính sự gia tăng dân số đó cộng với sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa tăng lên nhanh chống, lượng nước thải sinh hoạt cũng ngày càng tăng lên theo. Nếu không được xử lý triệt để, thì toàn bộ lượng nước thải sẽ đến nguồn tiếp nhận, đồng nghĩa với việc nó gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. Do dó, việc xử lý nước thải sinh hoạt không chỉ được giới chuyên môn quan tâm mà còn lôi cuốn được sự chú ý của toàn xã hội.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nhu cầu về ăn uống, tắm rửa, về sinh nhà cửa, …của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ, trường học, bệnh viện, nhà ăn, …điều tạo ra nước thải, và đó là nước thải sinh hoạt. Hay nói cách khác lượng nước thải ra được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người và chúng ta cần xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt được xác định trên cơ sở nước cấp. Ở nước ta hiện nay, tiêu chuẩn cấp nước dao động từ 120 đến 220 lít/người/ngày. Ở nông thôn thì từ 50 đến 100l/người/ngày. Trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, lưu lượng thường lấy bằng 90 đến 100% tiêu chuẩn cấp nước (theo Trần Đức Hạ, 2006) hoặc bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước (theo Nguyễn Văn Phước, 2010). Lượng nước thải sinh hoạt của các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, số người hoạt động, phục vụ,…Tiêu chuẩn thải nước của các lĩnh vực này được thể hiện 

Đặc trưng nước thải sinh hoạt có hàm lượng rất lớn các chất hữu cơ (từ 52- 70% tổng lượng chất bẩn), có khoảng 30- 48% các chất vô cơ, có nhiều vi sinh vật( cả vi sinh vật gây bệnh). Đồng thời trong nước thải cũng có lượng lớn vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất bẩn trong nước thải nó rất cần thiết cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt chứa có thành phần dinh dưỡng rất cao. Đôi khi lượng chất dinh dưỡng này vượt quá tỉ lệ tối ưu cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt trong các công trình sinh học theo tỉ lệ BOD5: N: P là 100:5:1. Nồng độ các chất ô nhiễm được thể hiện trong bảng sau: 

Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt

(Nguồn: Hoàng Huệ- Xử lý nước thải sinh hoạt)
Qua số liệu bảng trên ta thấy hàm lượng các chất ô nhiễm rất cao trong nước thải sinh hoạt. Qua bể tự hoại nhưng vẫn còn khá cao, mặc dù đã giảm đáng kể.
Các yếu tố như tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống thoát nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh,…quyết định đến thành phần nước thải chay đến trạm xử lý nước thải sinh hoạt.
Trong nước thải sinh hoạt tổng số coliform từ 106- 109 MPN/100ml, fecal coliform từ 104 đến 107 MPN/100ml. Tổng hợp các yếu tố trên thì nước thải sinh hoạt là một trong những nguồn ô nhiễm chính đối với môi trường nước. Việc xử lý nước thải sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu hiện nay.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Có nhiều công trình được áp dụng cho xử lý nước thải sinh hoạt khác nhau. Việc lựa chọn các công trình xử lý phải dựa vào rất nhiều yếu tố  về lưu lượng, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải và mức độ xử lý. Xử lý nước thải sinh hoạt có thể áp dụng các phương pháp cơ học, công trình sinh học trong điều kiện tự nhiên, phương pháp sinh học trong các công trình nhân tạo, khử trùng nước thải, các phương pháp xử lý bùn cặn.
Có các công trình để lựa chọn như các công trình xử lý nước thải sinh hoạt trong đất hay hồ sinh học. Các công trình này đòi hỏi diện tích rất lớn vì thế trong điều kiện hiện nay thì phương pháp này chưa được áp dụng nhiều để xử lý nước thải sinh hoạt tại các thành phố lớn, cũng như khả năng áp dụng trong khu dân cư cũng gặp nhiều khó khăn.
-         Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt trong đất : có quá trình lọc chậm, lọc nhanh, lọc ngập nước trên mặt. Tốc độ lọc và phạm vi ứng dụng phương pháp này còn tùy thuộc vào từng loại đất khác nhau và còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như đất, thực vật và tính chất nước thải.
-         Hồ sinh học : có hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, ở đấy sẽ diễn ra quá trình chuyển hóa các chất bẩn. Quá trình này tương tự như quá trình tự làm sạch trong tự nhiên nhờ vi khuẩn và tảo. có các loại hồ như : hồ sinh học hiếu khí, tùy nghi hoặc kị khí, có thể hoạt dộng liên tục hoặc gián đoạn. Ngoài ra còn có hồ làm thoáng nhân tạo (hiếu khí hoặc tùy nghi) được sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt.
Dựa vào phân tích và kết quả ở các bảng đánh giá về thành phần, tải lượng cũng như tính chất nước thải sinh hoạt từ nhiều tác giả khác nhau. Tuy nhiên các số liệu cũng không chênh lệch nhiều lắm, nó có khoảng giá trị nhất định. Dù thế nào thì nó vẫn vượt quá quy chuẩn cho phép. Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt sau đây là dựa trên nghiên cứu và lựa chọn các công trình phù hợp với cả tính kinh tế và kỹ thuật.

­­­­­
Hãy liên hệ công ty môi trường NHKB nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu về nước thải sinh hoạt. quý khách sẽ được tư vấn miễn phí về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt và tham quan các công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện

Hệ thống xử lý nước thải cao su

Với lợi thế về đất đai và khí hậu thích hợp phát triển các loại cây công nghiệp, nhiều vùng đất nước ta tập trung phát triển cây công nghiệp lâu năm, nhất là các vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, cây cao su là một trong số đó và làm cho ngành công nghiệp chế biến cao su ngày càng phát triển và cho ra nhiều sản phẩm chất lượng để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

 Cũng chính quy trình, công nghệ sản xuất mà đã phát sinh một lượng lớn nước thải mà bắt buộc doanh nghiệp tham gia sản xuất phải có hệ thống xử lý nước thải cao su để bảo vệ môi trường và con người. Quy trình chế biến mủ cao su chủ yếu tập trung vào ba loại là: chế biến mủ nước, mủ ly tâm hoặc mủ tạp. mỗi loại sẽ cho ra thành phần và tính chất nước thải với các chỉ tiêu ô nhiễm gần như nhau, duy chỉ khác nhau về nồng độ ô nhiễm. Chính vì thế, công nghệ xử lý nước thải cao su cũng sẽ khác nhau và phụ thuộc vào loại mủ, quy trình và sản phẩm tạo thành. Trong nước thải chế biến cao su nói chung chủ yếu ô nhiễm chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, cát, cao su thừa tồn tại ở nhiều dạng khác nhau…thể hiện thông qua các chỉ tiêu BOD, COD, N, P, SS.
Hệ thống xử lý nước thải cao su

Trong nước thải cao su hàm lượng pH khá thấp, do phải dùng acid để đánh đông cao su trong các công đoạn sản xuất. Và sau khi đánh đông, cao su được chuyển đi, phần nước thải cong lại chứa hàm lượng acid rất lớn chảy hết vào trạm xử lý nước thải. Cần phải trung hòa nước thải trước khi cho vào các công trình xử lý sau xử lý cơ học. Để xử lý nước thải cao su thì ta cũng áp dụng kết hợp các phương pháp cơ học và sinh học. Các công trình được sử dụng như bể gạn mũ, bể lắng cát, điều hòa, bể sinh học kỵ khí (UASB) + thiếu khí (Anoxic) + hiếu khí (Mương oxy hóa, SBR, MBBR, MBR,…). Tùy theo tính chất, tải lượng ô nhiễm ta sẽ có những lựa chọn các công trình phù hợp để xử lý vừa đem lại hiệu quả về kinh tế và hiệu suất cao về kĩ thuật.
Để hiểu rõ qui trình khách hàng có thể gọi cho công ty môi trường NHKB để được tư vấn về hệ thống xử lý nước thải cao su một cách kỹ lưỡng hơn